Chăn nuôi trang trại - giải pháp sản xuất lợn hàng hoá bền vững



Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân hiện nay.

Thực tế cho thấy nhu cầu về chất lượng thực phẩm của trẻ con và người già cao hơn các lứa tuổi khác. Ví dụ: Cũng là sữa bò tươi nhưng hàm lượng các chất có trong sữa như protein, Can xi, hàm lượng mỡ sữa, mỡ trong các loại thịt nhất là thịt lợn về colesterol có lợi cũng như axít béo không no chiếm bao nhiêu phần trăm để phù hợp nhu cầu dinh dường và phòng bệnh cho các lứa tuổi?
Đại bộ phận người dân chăn nuôi theo kinh nghiệm; thiếu kiến thức chuyên môn, ít quan tâm về thông tin thị trường, nếu có thì thiếu cụ thể; hiểu biết về sản xuất hàng hóa chưa trở thành tiềm thức; kinh tế phát triển chưa đồng đều giữa các vùng,... là những rào cản trong phát triển chăn nuôi lợn hàng hóa hiện nay.
 

Vậy đâu là giải pháp cho phát triển chăn nuôi hàng hóa bền vững?

Trong định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2020, đã được Thủ tướng phê duyệt có các giải pháp lớn theo tám chương trình, đây là hướng đi trong định hướng cho cả hệ thống chăn nuôi đến 2020 để chúng ta thực sự có một ngành chăn nuôi hàng hóa tiên tiến và vững mạnh. Song cái khó về chăn nuôi trang trại đối với phần đông người nông dân lại thuộc về tiềm thức lịch sử.
 

1. Hiện trang ngành chăn nuôi và hướng phát triển

Theo xu hướng tiêu dùng hiện nay, nhu cầu các loại thịt vẫn tăng cao trong thời gian tới, đặc biệt thịt lợn vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất 63 - 65% trong tổng số các loại thịt. Vì vậy ngành chăn nuôi lợn vẫn đóng một vai trò rất quan trọng cung cấp thực phẩm trong tiêu dùng của chúng ta.
Dù chăn nuôi trang trại đang trên đà phát triển. song cũng cần có những chính sách cho các hộ chăn nuôi nghèo, chăn nuôi nhỏ lẻ ở các vùng nông thôn khác nhau, sẽ giúp hộ nông dân tích luỹ vốn, kinh nghiệm và nhận thức, từng bước chuyển dần qua chăn nuôi lợn trang trại quy mô vừa và lớn. Đây là giải pháp đào tạo thực tế cho hướng phát triển chăn nuôi trang trại cho người nông dân. Chăn nuôi nhỏ lẻ. Chúng ta không thể không tính đến tỷ lệ đóng góp sản phẩm chăn nuôi của bộ phận này hiện chiếm khoảng 70% nhu cầu thực phẩm tiêu dùng của xã hội. Nhưng quan trọng hơn cả là chăn nuôi của bộ phận này chính là giải pháp xóa đói giảm nghèo theo kiểu bỏ ống.
 

2. Chăn nuôi trang trại và những giải pháp cần quan tâm

a. Giải pháp quy hoạch
Trước tiên, cần quan tâm đến các yếu tố thời tiết khí hậu và địa hình tự nhiên cho hai nhóm vật nuôi sau:
+ Với chăn nuôi loại gia súc ăn cỏ, tuy nó không cạnh tranh với lương thực của con người, song nó đòi hỏi những vùng đất tương đối tốt và rộng. Do vậy cần kế hoạch có thời hạn để tập trung dầu tư cho thủy lợi phục vụ trồng cỏ thâm canh; ở những vùng có tiềm năng phát triển gia súc có sừng, cũng cần quan tâm đến các nguồn phụ phế phẩm từ ngành công nghiệp chế biến.
+ Với chăn nuôi lợn, đặc điểm chính của loại vát nuôi này là không cạnh tranh với đất canh tác màu mỡ, nhưng phải tránh được ô nhiễm nguồn nước và môi trường.
b. Giải pháp về thu y
Đây là giải pháp cực kỳ quan trọng, nếu không có giải pháp tổng thể đồng bộ và đầy đủ về thú y, nó sẽ phủ định tất cả các kết quả về giống và sản xuất như chúng ta đã và đang chứng kiến trong thời gian qua. Nhà nước cần đầu tư chiều sâu cho lĩnh vực thú y mang tính lâu dài cả về đội ngũ cán bộ có kỹ thuật cao với các phòng thí nghiệm trọng điểm đồng bộ kết hợp với các chương trình hợp tác quốc tế về các bệnh liên quan đến viêm gây bệnh, nhằm giải mã được chúng trên cơ sở đó nghiên cứu sản xuất được các loại vác xin để chủ động trong phòng chống có hiệu quả cho các bệnh đã có và sẽ có trong tương lai ở nước ta.
c. Giải pháp huấn luyện kỹ thuật cho người nông dân
Cần hỗ trợ và thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn trang trại do các hộ chăn nuôi lợn trang trại quy mô nhỏ và vừa đã đạt kết quả cao và những chuyên gia giỏi có kinh nghiệm thục tế về: kỹ thuật ghép phối giống trong sản suất lợn thương phẩm qua gieo tinh nhân tạo, đạt năng suất và tỷ lệ nạc cao; an toàn dịch bệnh; kỹ thuật nuôi dưỡng các loại lợn; kỹ thuật chuồng trại: vệ sinh môi trường và giết mổ sạch, giúp người nông dân vươn lên trong sản xuất trang trại theo từng giai đoạn.
Thành lập nhóm - tổ kỹ thuật nòng cốt (nông dân chăn nuôi giỏi) ở từng HTX chăn nuôi lợn trang trại kiểu mới để hỗ trợ các hộ mới bắt đầu phát triển chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ và vừa.
Đẩy mạnh tuyên truyền, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho các HTX mô hình chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ và vừa hình thành bằng chính nội lực của bản thân và gia đình họ. Qua hệ thống thông tin nhà nước và các địa phương tuyên truyền phát triển chăn nuôi lợn trang trại quy mô nhỏ thành một chương trình thường xuyên và sâu rộng để thúc đẩy mọi người dân tham gia chương trình một trăm ngàn trang trại chăn nuôi lợn quy mô nhỏ và vừa khi chính thức được khả thi.
d. Giải pháp về giống
Trong ngành chăn nuôi lợn hiện tại chúng ta đã có đàn lợn tốt với nhiều nguồn gen quý. Song muốn đàn giống ngày càng được cải thiện về di truyền, nâng cao năng suất của các tính trạng sản xuất cần tổ chức và hình thành hệ thống đăng ký và quản lý giống Quốc gia mang tầm chiến lược.
e. Giải pháp về kỹ thuật
Ngày nay nhiều tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn trên thế giới và trong nước đã được áp dựng ở Việt Nam như. Chọn lọc và lai tạo ra những đàn lợn thịt có mỡ dắt trong thịt từ 2 - 4% giúp thịt lợn có vị thơm, độ mềm và ngon. Nâng cao tỷ lệ nạc, giảm mỡ, giảm chi phí thức ăn. Tăng khả năng tăng trọng; giảm thời gian nuôi thịt; tăng số con sống trong một lứa...
Sử dụng các sản phẩm từ dược thảo thay kháng sinh, tăng sức đề kháng và thức ăn tăng chất lượng thịt (hương thảo). Loại thức ăn hỗ trợ để lợn nái đồng loạt lên giống đạt 80% sau cai sữa lợn con 7 - 10 ngày và tăng số con bình quân 0,5 con/1ứa. Thức ăn cho lợn con đạt 31 kg/con lúc 70 ngày tuổi; thức ăn cho lợn con theo mẹ và tập ăn giúp cai sữa sớm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi để tăng 2,5 lứa đẻ/nái/năm. Những tiến bộ kỹ thuật này đã giúp ngành chăn nuôi lợn phát triển cả về số và chất lượng.
g. Giải pháp về chuồng trại
Để tiết kiệm đất cho sản xuất nông nghiệp ở những vùng sản xuất nông nghiệp cần áp dụng kỹ thuật chuồng trại mới. Ví dụ: với diện tích 195m2 có thể nuôi dược 10 lợn nái và 180 lợn thịt năm, an toàn dịch bệnh cao, chăm sóc và quản lý nhẹ nhàng; giảm tỷ lệ hao hụt; tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn.
h. Giải pháp về tổ chức sản xuất ngành hàng trong chăn nuôi lợn hàng hóa
Khi tổ chức chăn nuôi lợn hàng hóa cần có đầu ra ổn định, các địa phương cần tổ chức sản xuất theo chuỗi ngành hàng dọc "Từ chăn nuôi -> giết mổ sạch - > thị trường” theo chuỗi dọc này người chăn nuôi, các cơ sở giết mồ, người phân phối đều yên tâm về số và chất lượng sản phẩm kể cả giá cả mua bán khi họ liên kết lại với nhau. Từng loại công việc sẽ liên kết theo chuỗi ngang giữa các nhà chăn nuôi; giữa các nhà giết mổ và giữa các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm trong các hợp tác xã kiểu mới thông qua sự phát triển các hiệp hội chuyên môn nhằm ổn định sản xuất, bảo vệ quyền lợi cho người sản xuất và người tiêu dùng.